Những kinh nghiệm xử lý nước

By | August 13, 2016

Cùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề thủ công truyền thống cũng có sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ. Việc phát triển các làng nghề có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – nhiều người và giải quyết việc làm ở các địa phương. Tuy nhiên, sản xuất nước tinh khiết hậu quả về môi trường tại các hoạt động sản xuất làng nghề đưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng . thực trạng ô nhiễm lớn không khí, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than, lượng bụi và khí CO, CO2, SO2 và Nox rác thải ra trong quá trình sản xuất khá cao. Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, bây giờ cả lọc nước có 2.790 làng nghề, trong đó có 240 làng nghề truyền thống, đang giải quyết việc làm cho khoảng 11 triệu lao động, bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động không thường xuyên. Các làng nghề được phân bố rộng khắp cả xu ly nuoc , trong đó các khu vực tập trung phát triển nhất là đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long. Hoạt động gây ô nhiễm lớn môi trường sinh thái vì các làng nghề chưa chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khoẻ của những người dân làng nghề mà còn ảnh hưởng đến cả những người dân sống ở vùng lân cận, gây phản ứng quyết liệt của bộ phận dân cư này, làm nảy sinh các xung đột toàn xã hội gay gắt.
nuoc ngầm là một dạng nuoc dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt Trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người
Theo độ sâu phân bố, có thể chia lọc nước ngầm thành xu ly nuoc ngầm tầng mặt và xử lý nước ngầm tầng sâu. Đặc điểm chung của loc nuoc ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. nuoc ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. do vậy, thành phần và mực nuoc biến đổi nhiều, Phụ thuộc vào trạng thái của xu ly nuoc mặt. Loại xu ly nuoc ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm hơn . loc nuoc ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới Bời vì các lớp không thấm nuoc . Theo chưa gian phân bố, một lớp xử lý nước ngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng:
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nuoc thường tương đối xa, từ vài chục đến vài trăm km. Các lỗ khoan xử lý nước ở vùng khai thác thường có áp lực. Đây là loại xu ly nuoc ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định. Trong các khu vực phát triển đá cacbonat thường tồn do loại loc nuoc ngầm caxtơ di chuyển theo các khe nứt caxtơ. Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thấu kính nước ngọt nằm trên mực nước biển.
loc nuoc ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và vùng dân cư trên thế giới. tại vậy, ô nhiễm nước ngầm có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường sống của con người. Các tác nhân gây ô nhiễm hơn và suy thoái xử lý nước ngầm bao gồm:
Các tác nhân tự nhiên như nhiễm mặn, nhiễm phèn, hàm lượng Fe, Mn và một số kim loại khác.
Các tác nhân nhân tạo như nồng độ kim loại nặng cao, hàm lượng NO-3, NO-2, NH4+, PO4 v.v… vượt tiêu chuẩn chất lượng cho phép, ô nhiễm Bời vì vi sinh vật. Suy thoái trữ lượng lọc nước ngầm biểu hiện Vì giảm công suất khai thác, hạ thấp mực xử lý nước ngầm, lún đất.
hiện nay , hiện trạng ô nhiễm hơn và suy thoái nước ngầm đang phổ biến ở các khu vực đô thị và các thành phố lớn trên thế giới. Để hạn chế tác động ô nhiễm và suy thoái loc nuoc ngầm cần phải tiến hành đồng bộ các công tác điều tra, thăm dò trữ lượng và chất lượng nguồn loc nuoc ngầm, lọc nước chất thải và chống ô nhiễm các nguồn lọc nước mặt, quan trắc thường xuyên trữ lượng và chất lượng nước ngầm.
xử lý nước BỊ ô nhiễm KIM LOẠI NẶNG
Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v… thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa của các thể sinh vật và thường tích lũy trong cơ thể chúng. Bời vì vậy, chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật. Hiện tượng lọc nước bị ô nhiễm lớn kim loại nặng thường gặp trong các lưu vực lọc nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản. ô nhiễm lớn kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại nặng trong nuoc . Trong một số trường hợp, xuất hiện hiện tượng cá và thuỷ sinh vật chết hàng loạt.
nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm hơn kim loại nặng là quá trình đổ vào môi trường xu ly nuoc xử lý nước chất thải công nghiệp và nuoc thải độc hại không xử lý hoặc lọc chưa đạt yêu cầu. ô nhiễm nguồn nước Bời vì kim loại nặng có tác động tiêu cực tới môi trường sống của sinh vật và con người. Kim loại nặng tích lũy theo chuỗi thức ăn thâm nhập và cơ thể người. nuoc mặt bị ô nhiễm hơn sẽ lan truyền các chất ô nhiễm vào lọc nước ngầm, vào đất và các thành phần môi trường liên quan khác. Để hạn chế ô nhiễm môi trường nước , bê tông cần phải tăng cường biện pháp xu ly nuoc thải công nghiệp, quản lý tốt vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm lớn như nuôi cá, trồng rau bằng nguồn xử lý nước chất thải .