Tổng quan về Đông Trùng Hạ Thảo Việt Nam

By | July 21, 2016

Chương 1. TỔNG QUAN

 

1.1. Tổng quan về đông trùng hạ thảo

 

Đông trùng hạ thảo (Cordyceps) là một loại đông dược quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nấm Ophiocordyceps sinensis.

Tên gọi “đông trùng hạ thảo” (tiếng Trung dong chung xia cao) xuất phát từ quan sát thực tế, khi thấy vào mùa hè nấm Ophiocordyceps sinensis mọc chồi, từ đầu con sâu nhô lên khỏi mặt đất. Vào mùa đông thì nhìn cặp cá thể này giống con sâu (côn trùng), đến mùa hè thì chúng giống như một loài thực vật.

Dược liệu đông trùng hạ thảo thu hái gồm phần sâu non dài 2,5 – 3 cm, đường kính 3 – 5 mm màu vàng nâu hay xám nâu. Sâu có 8 đôi chân, 4 đôi chân ở giữa thân sâu là trông rõ nhất. Thân nấm hình trụ mọc ra từ đầu con sâu, thân nấm thường dài 3 – 6 cm. Khi nấm đạt đến độ trưởng thành nhất, nó tiêu thụ đến 99% chất dinh dưỡng từ thân sâu biến sâu thành xác khô. Nấm quả thể thành thục sẽ phát tán các bào tử ra xung quanh.

Cơ chế nhiễm nấm Cordycep sinensis (C. sinensis) vào ấu trùng (sâu non) hiện nay chưa biết rõ. Vào mùa đông sâu bị nhiễm bào tử nấm do ăn phải bào tử nấm hoặc qua hơi thở của sâu. Nấm phát triển bằng chất dinh dưỡng của sâu, khi sử dụng hết chất dinh dưỡng của sâu làm sâu chết khô. Đến mùa hè nấm phát triển thành cây mọc ra từ đầu sâu vươn ra khỏi mặt đất.

Thời gian để nấm phát triển thành dạng quả thể trong cơ thể sâu kéo dài từ các tháng mùa đông đến cuối xuân đầu hè. Tại Trung Quốc, đông trùng hạ thảo thường gặp ở vùng rừng ẩm ướt thuộc các tỉnh Tứ Xuyên, Vân Nam, Tây Khang, Tây Tạng và nhiều nhất ở Tây Khang.

 

1.1.2. Phân loại đông trùng hạ thảo

Chi nấm Cordyceps có hơn 350 loài khác nhau, riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy 60 loài tuy nhiên cho đến nay hai loài được nghiên cứu nhiều nhất và đưa vào nuôi trồng là Cordyceps sinensis (Berk) Sacc. và Cordyceps militaris (L. ex Fr) Link.

 

1.1.3. Thành phần hóa học trong đông trùng hạ thảo

Đông trùng hạ thảo chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính sinh học như: các ribonucleotid, mannitol, sterol, các acid hữu cơ, các loại đường mono- , di-, oligosaccharid và polysaccharid, các protein, polyamin, vitamin (E, K, B1, B2, B12…) và rất nhiều khoáng chất (K, Na, Ca, Mg, Cu, Mn, Zn, Se, Si…) trong đó nhóm hoạt chất có tác dụng quan trọng là HEAA (hydroxyl ethyl adenosin analogs).

a. Các nucleotid:

Các nucleotid là một trong những thành phần có hoạt tính trong đông trùng hạ thảo, trong đó adenosin, cordycepin được sử dụng là hoạt chất để đánh giá chất lượng của đông trùng hạ thảo. Ngoài ra trong đông trùng hạ thảo còn nhiều loại nucleotid khác như uridin, 2’-3’ – dideoxyadenosin (cấu trúc này được đưa vào các hợp chất có hoạt tính antiretrovirus điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV như didanosin, hydroxyethyladenosin, guanidin, deoxyguanidin…, những hoạt chất này không thể tìm thấy ở trong các dược liệu khác trong tự nhiên.

b. Các polysaccharid

Đây cũng là thành phần chính góp phần vào các tác dụng sinh học của đông trùng hạ thảo. Bản đồ saccharid của dược liệu này có vai trò trong đánh giá chất lượng. Một số monosaccharid có trong đông trùng hạ thảo như rhamnose, ribose, arabinose, glucose, mannitol, fructose…

c. Các sterol

Các phytosterol trong đông trùng hạ thảo (cholesterol, campesterol, β sitosterol) đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú, tuyến tiền liệt và ung thư trực tràng.

d. Các nhóm hoạt chất khác

Đông trùng hạ thảo có chứa các acid amin thiết yếu như acid glutamic, acid aspartic, arginin… và các hợp chất kiểu polyamin như cadaverin, spermidin, spermin…, các cyclodipeptid như cordycedipeptid A. Các hợp chất này có hoạt tính chống viêm, chống nhiễm khuẩn, kháng virus.

Cordycepin                                           adennesin                                                                       công thức hóa học Cordycepin                                       công thức hóa học Adenosin

Cordycepin                                                Cytidin.svg

công thức hóa học Guanosin                                          công thức hóa học Cytidin

thymidin.svg                                                      Uridin.svg                                                                          công thức hóa học Thymidin                                             công thức hóa học Uridin

Hình 1.1. Cấu tạo một số nucleotid trong đông trùng hạ thảo.

 

1.1.4. Tác dụng của đông trùng hạ thảo

Đông trùng hạ thảo là một vị thuốc được ghi vào tài liệu thuốc đông y từ giữa thế kỷ 18 trong bộ “bản thảo cương mục thập di” (1765). Theo tài liệu cổ, đông trùng hạ thảo có vị ngọt, tính ôn, quy vào 2 kinh phế và thận, tác dụng ích phế, thận, bổ tinh tủy, cầm máu, hóa đờm, dùng chữa hư lao sinh ho, ho ra máu, liệt dương, lưng gối đau mỏi, di tinh.

a. Tác dụng tăng cường sức khỏe

Các nghiên cứu cho thấy dịch chiết cao đông trùng hạ thảo có tác dụng tăng cường hoạt động các enzym superoxid dismutase, glutathion peroxidase và catalase (các enzym tham gia loại bỏ gốc tự do trong cơ thể), giảm quá trình peroxide lipid do đó có tác dụng chống lại các nhân tố có hại như căng thẳng, tuổi tác.

b. Tác dụng miễn dịch

Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh đông trùng hạ thảo có khả năng tăng cường hoạt động miễn dịch tế bào cũng như miễn dịch dịch thể. Cụ thể là tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và tế bào miễn dịch tự nhiên (natural killer cell), điều tiết phản ứng của tế bào lympho B, tăng cường một cách có chọn lọc hoạt tính của tế bào T ức chế, làm tăng nồng độ các kháng thể IgG, IgM trong huyết thanh.

c. Tác dụng chống oxy hóa

Dịch chiết cao đông trùng hạ thảo cho tác dụng chống oxy hóa tương tự như quá trình peroxide chất béo, men xanthin oxidase.

d. Tác dụng chống ung thư

Thành phần polysaccharides trong nấm đông trùng hạ thảo (cordyglucan (1 3)- β – glucan) cũng như vài loài nấm khác được cho là có tác dụng ức chế khối u do hai cơ chế:

(1) trực tiếp gây độc cho tế bào ung thư;

(2) gián tiếp ức chế thông qua hệ miễn dịch tự miễn của cơ thể.

e. Tác dụng chống viêm

Đông trùng hạ thảo tác dụng ức chế việc sản sinh các tác nhân gây viêm như gốc tự do NO, các cytokine TNF α và IL 12, ức chế sự mất hạt nhỏ và phát triển của bạch cầu.

f. Tác dụng bảo vệ thận, phổi, gan

Đông trùng hạ thảo có công dụng nhanh trong việc phục hồi và làm giảm các triệu chứng viêm thận mãn, suy thận, liệt dương, di tinh, mệt mỏi, đau lưng, các vấn đề của đường hô hấp: ho, đờm, suyễn, viêm/ hen phế quản, lao phổi…Tác dụng bảo vệ gan thông qua việc làm tăng hoạt tính của các men AST, ALT, γ GTP, ALP, LDH [7], [23], [25], [37].

 

1.1.5. Một số chế phẩm chứa đông trùng hạ thảo

Hiện nay không thể thống kê được có bao nhiêu chế phẩm chứa đông trùng hạ thảo được bán trên thị trường. Đông trùng hạ thảo được đưa vào trong chế phẩm một thành phần hoặc kết hợp với một số dược liệu bổ, quý hiếm khác như nhân sâm, tam thất, tổ yến. Các dạng bào chế thường gặp là dạng rắn (viên nang, viên hoàn, gói bột) và dạng lỏng (nước uống, cao lỏng). Có thể kể tên một vài chế phẩm chứa đông trùng hạ thảo như sau:

– Dạng rắn: viên nang Pure cordyceps capsule, viên Đông trùng hạ thảo Tenken, bột Cordyceps extract…

– Dạng lỏng: cao lỏng đông trùng hạ thảo tam thất, nước Yến Đông trùng hạ thảo, nước uống Đông trùng hạ thảo He Yuan Tang – King of cordyceps, nước cốt gà Đông trùng hạ thảo…

 

Đây là Phần 1: Tổng quan về Đông Trùng Hạ Thảo – Phần 2 là: Adenosin, Cordycepin là “chất lượng” của Đông Trùng Hạ Thảo

Từ luận văn thạc sĩ dược học của bà Nguyễn Thị Quế Mai tại trường đại học Dược Hà Nội.